Pages

HỒ CHÍ MINH

"Ví không có cảnh đông tàn, Thì đâu có cảnh huy hoàng ngày xuân; Nghĩ mình trong bước gian truân, Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng"

ALBERT EINSTEIN

"Nếu chúng ta biết rằng chúng ta đang làm gì, thì công việc đó đã không còn được gọi là nghiên cứu."

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

STEVE JOBS

“Hãy luôn sống khao khát, hãy luôn sống dại khờ”

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Tư, 25 tháng 9, 2013

Con chó xấu tính - Nổi tiếng hay tai tiếng ?


Có một con chó nọ cứ hay lao vào tấn công bất cứ ai mà nó gặp, nhưng nó làm điều này rất bất ngờ đến mức không ai nghĩ là sẽ bị nó làm đau cho đến khi nó cắn vào gót chân họ.
Nhằm cảnh báo cho người lạ biết mà tránh, đồng thời cũng để trừng phạt con chó, có lúc người chủ đeo vào cổ của nó một cái chuông, và có lúc ông bắt nó phải kéo một khúc gỗ nặng, khúc gỗ này được cột vào vòng cổ của nó bằng một sợi xích.
Lúc đầu con chó nọ còn cúi gầm mặt xuống, nhưng khi thấy chính cái chuông và khúc gỗ làm cho người ta chú ý đến mình nhiều hơn, thì nó lấy làm tự hào và chạy vòng quanh khu chợ để trưng chúng ra cho người ta chú ý. Thậm chí nó còn tỏ ra kêu ngạo, huênh hoang với những con chó khác không giống như nó.
Thấy thế, một con chó săn già đã nói :
- Tại sao chú mày lại tỏ ra huênh hoang cứ như thể cái chuông và khúc gỗ của chú mày là những phần thường thế hả? Đúng là những vật đó khiến cho chú mày được nhiều người chú ý đến thật đấy, nhưng khi người ta hiểu được ý nghĩa thực sự của chúng thì chúng chính là điều đáng hổ thẹn cho chú mày và là vật luôn nhắc nhở rằng chú mày là một "CON CHÓ XẤU TÍNH".

Học từ vựng : HAPPY or SAD


Vocabulary :



I'm a bit disappointed. 
I'm not very happy.
I couldn't done better.









We're absolutely delighted.
We're absolutely ecstatic.
We're absolutely thrilled.






I'm very pleased with it.
It's just what I want.
I'm glad you like it.






She's very upset.
She's very unhappy.
She's absolutely heartbroken.





He's depressed.
He's miserable.
He's really fed up.




Idiomatic expressions
1. We won 3-0 today. It was a great result. We're over the moon.
2. My Dad was killed in a car accident when he was 30. It broke my mother's heart.
3. When we heard we'd managed to get tickets for their only UK concert, we were jumping for joy.
4. I knew she was upset, but it took me by surprise when she suddenly burst into tears.
5. I can't believe how lucky I am. I'm so happy. I'm on top of the world. 

Some expressions you use to say your friend when they are happy or sad
Happy :
- Congratulations !
- Well done !
Sad :
- What's the matter ? = What's up ?
- I feel a bit sorry for you.
- Cheer up !
- I'm really sorry to hear that. = I'm so sorry.
- That's a pity. = What a shame !

Formal comments
1. It gives me great pleasure to Verb : rất hân hạnh được ...
2. He was overcome with grief, : anh ấy đã kiệt sức vì đau buồn
3. We wish you great joy and happiness in your future life together. : Chúc hai bạn trăm năm hạnh phúc.
4. Is was with great sadness that : thật đau lòng ...
5. I was a huge disappointed to Noun : vô cùng thất vọng về ...
6. One can see the misery this war has caused on every street corner. Ai cũng có thể thấy được những tan thương mà chiến tranh để lại trên từng ngõ ngách.  

Này thì ồn !

Cho chừa cái tội khó ưa :))

Học từ vựng : GETTING ANGRY


Vocabulary :

- angry : in a rage (nổi xung) , livid (giận tím gan) , furious (điên tiết)
less angry :annoyed (phiền, bực) , cross (cáu, gắt) , irritated (tức tối)

-  similar meaning
cross = annoyed
annoying = irritating
furious = livid
OK = calm

Angry idioms
driving SO crazy : làm cho bực
ex : Will you please stop interrupting ? You're driving me crazy.
getting on one's nerves : chọc tức ai
ex : Will you shut up ? You're really getting on my nerves.
have just about enough : quá đủ
ex : I've had just about enough of this. My train has been late every day this week.
that's the last straw : giọt nước tràn ly
ex : Right, that's the last straw. The food was cold, the wine was warm and now they're got the bill wrong. I'm going to call the manager and complain.
sick to death of : chán ngấy
ex : I'm sick to death of this. If they ask me to work on Saturday morning again, I'm quitting the job.

Getting angry
1. It doesn't take much to make him angry. He's always losing his temper.
2. When Sarah finds out I've broken her camera, she's going to go mad.
3. He's very bad-tempered. He's always shouting and swearing.
4. I know you're angry but that's no reason to raise your voice.
5. I've never seen him so angry. He was shaking with rage.
6. When my dad found out I'd crashed the car, he hit the roof.

Excuses and apologies
1. What more can I say/ do ?  Tôi có thể nói/ làm gì nữa đây ?
2. I didn't mean to do it. Tôi không cố ý.
3. I couldn't help it. Tôi không chịu được.
4. It wasn't my fault. Đó không phải lỗi của tôi.
5. Don't blame me. Đừng có đổ cho tôi.
6. I didn't realise. Tôi không nhận ra.